Đánh giá ống kính Tamron 18-200mm 1:3.5-6.3 XR Di-II LD Asp (IF) Macro

Sản phẩm Tamron 18-200mm 1:3.5-6.3 XR Di-II LD Asp (IF) Macro
Loại Zoom lens - Wide Tele, Phóng đại 1:3.7
Ngày phát hành 2005
Tiêu cự 18-200mm
Thành phần thấu kính 13 nhóm & 15 thấu kính
Khoảng cách lấy nét gần nhất 0.45m
Chức năng giảm rung Không có
Ống kính lấy nét Nội biên
Kích thước kính lọc 62mm
Độ dài ống kính 83.7 mm
Đường kính ống kính 73.8mm
Trọng lượng 398gram
Số lá thép cửa điều sáng 7
Độ mở lớn nhất f/3.5 tại tiêu cự 18mm & f/6.3 tại tiêu cự 200mm
Độ mở nhỏ nhất f/22
Ngàm ống kính Canon AF, Konica AF-D, Nikon AF-D & Pentax AF

 

Đánh giá chung

Ống kính Tamron 18-200mm 1:3.5-6.3 XR Di-II LD Asp (IF) Macro, được thiết kế với tiêu chí tất cả trong một. Ống kính có tiêu cự dài từ góc rộng-wide (18mm) đến góc hẹp-tele (200mm) cho phép sử dụng mọi tình huống mà không cần thay ống kính (chân dung, phong cảnh, thiên nhiên, chụp cận ảnh). Ống kính cho phép lấy nét cận ảnh, tuy nhiên tỷ lệ phóng đại không lớn. Nên được xem là ống kính chụp cận ảnh (close-up) hơn là macro. Chất lượng hình ảnh tạo ra khá tốt và chúng ta không thể đòi hỏi nhiều hơn ở một ống kính có giá thành khá thấp như vậy. Độ nét cao ở trung tâm, tuy nhiên bị suy giảm ở bốn góc ảnh đặc biệt ở tiêu cự 200mm và 18mm. Quang sai thấp, đóng góp một phần thành công cho chất lượng hình ảnh. Nhược điểm lớn nhất của ống kính này không có chức năng giảm rung và độ mở ống kính tương đối nhỏ. Khi chụp ở cự ly dài cần sử dụng chân máy để hình ảnh không bi nhòe, vì ống kính không cho phép chụp tốc độ quá nhanh trong điều kiện ánh sáng không đủ mạnh. Ống kính rất thích hợp cho mục đích sử dụng trong gia đình hay khi du lịch và đó cũng là những gì Tamron muốn nhắm đến.

Ưu điểm

  • Ống kính có dãy tiêu cự dài
  • Giá thành thấp
  • Chụp ở cự ly khá gần
  • Có kích thước nhỏ gọn, nhẹ và tiện dụng.
  • Ống kích có chức năng lấy nét nội biên tránh được bụi.

Nhược điểm

  • Có nhiều ống kính khác hiệu cùng chuẩn loại và giá thành thấp
  • Ống kính tele nhưng không có chức năng giảm rung
  • Độ mở lớn nhất của ống kính khá nhỏ (f/6.3) khi chụp ở tiêu cự dài, làm tốc độ chụp chậm xuống nhiều hơn và chất lượng hình ảnh suy giảm.

Đánh giá theo thang điểm 5

Thành phần chất liệu                            3.5
Thiết kế tiện dụng                               4.0
Tính năng                                           4.0
Chất lượng hình ảnh                             3.5
Chất lượng ống kính so với giá tiền         4.5

 

Khẩu độ tối ưu.

Ống kính cho chất lượng hình ảnh tốt nhất ở khẩu độ f/8 đến f/16. Độ sắc nét cao ở phần trung tâm nhưng nhanh chóng suy giảm ra ngoài rìa ống kính. Chất lượng hình ảnh thấp nhất ở khẩu độ f/22 ở gần hết các dãy tiêu cự. Khẩu độ tối ưu: f/16

 

Giải thích ký tự viết tắt.

  • AF Chức năng tự động lấy nét.
  • Aspherical Ống kính có sử dụng thấu kính phi cầu sửa quang sai.
  • Di II Loại ống kính chỉ dùng cho máy ảnh kỹ thuật số SLR loại cảm biến hình ảnh APS-C.
  • XR Thấu kính có chỉ số khúc xạ thấp (Giống như Nano cua Nikon và SWC của Canon)LD Ống kính sử dụng thành phần thấu kính phân tán thấp.
  • IF Ống kính dùng kỹ thuật lấy nét nội biên (đầu ống kính không ra vào khi lấy nét).
  • VC Chức năng chống rung trên ống kính. Tương tự như tính năng IS của Canon và VR của Nikon

 

Giá tham khảo: VND 6,050,000.

 

(Bài viết có sử dụng kết quả đánh giá của trang cameralabs.com)

Bạn cần Đăng nhập trước khi bình luận cho chủ đề này. Cám ơn bạn.

Trang công nghệ Trắng Đen

 

Khảo sát

Thương hiệu máy ảnh DSLR nào được bạn yêu thích nhất

Canon - 62.5%
Nikon - 12.5%
Panasonic - 12.5%
Pentax - 0%
Samsung - 12.5%
Sony - 0%

Tổng bình chọn: 8
Khảo sát đă kết thúc lúc: 28 01 2014 - 00:00